Bản tin nông sản ngày 21/10: Giá cà phê tăng nhẹ, hồ tiêu và lúa gạo đi ngang

Sáng 21/10/2026, giá cà phê trong nước và trên hai sàn quốc tế cùng tăng nhẹ, còn giá hồ tiêu và lúa gạo giữ ổn định.

 Cà phê:

  • Trong nước: Giá cà phê tại Tây Nguyên ở mức 93.200 – 94.000 đồng/kg, trung bình khoảng 93.900 đồng/kg. Lâm Đồng thấp nhất với 93.200 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk cùng ở mức 93.800 đồng/kg. Đắk Nông cao nhất với 94.000 đồng/kg.
  • Thế giới: Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 tăng so với phiên trước. Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 tăng nhẹ, lên 315,70 US cent/lb.
  • Niên vụ 2025–2026: VICOFA ước sản lượng gần 1,9 triệu tấn, tăng 6–10% so với vụ trước. Robusta chiếm hơn 90% sản lượng. Lượng xuất khẩu khoảng 1,8 triệu tấn, tăng 21%. Kim ngạch đạt khoảng 8,5 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay nhưng chỉ tăng khoảng 1%, do giá đã giảm so với lúc đạt đỉnh.

Hồ tiêu:

  • Trong nước: Giá tiêu giữ ở mức 138.000 – 140.500 đồng/kg.
  • Xuất khẩu: Giá trên các thị trường đi ngang.
    • Việt Nam: tiêu đen loại 500–550 gr/l khoảng 6.000 USD/tấn, tiêu trắng 8.450 USD/tấn.
    • Indonesia: tiêu đen Lampung khoảng 6.800 USD/tấn, tiêu trắng Muntok khoảng 9.300 USD/tấn.
    • Malaysia: tiêu đen ASTA 9.100 USD/tấn, tiêu trắng ASTA 12.100 USD/tấn.
    • Brazil: 5.800 USD/tấn.

Lúa gạo (ĐBSCL):

Lúa tươi: Giá biến động nhẹ, giao dịch chậm.

  • Đài Thơm 8: 6.400 – 6.500 đồng/kg
  • OM 18: 6.400 – 6.600 đồng/kg
  • DS1: 6.500 – 6.600 đồng/kg
  • OM 5451: 6.000 – 6.200 đồng/kg
  • IR 50404: 5.900 – 6.000 đồng/kg
  • OM 34: 5.800 – 6.000 đồng/kg

Gạo nguyên liệu xuất khẩu:

  • OM 5451: 9.300 – 9.400 đồng/kg
  • Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg
  • CL 555: 8.800 – 8.900 đồng/kg
  • IR 504: 8.750 – 8.850 đồng/kg
  • OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg
  • OM 380 và Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

Gạo xuất khẩu: Giá đi ngang.

  • Jasmine: khoảng 519 USD/tấn
  • Gạo thơm 5% tấm: khoảng 445 USD/tấn
  • Gạo thơm 100% tấm: khoảng 375 USD/tấn

Nhận định thị trường:

Cuối tháng 9, giá cà phê Tây Nguyên ở mức 93.000 – 93.600 đồng/kg, thấp hơn nhiều so với mức 115.000 – 118.000 đồng/kg cuối năm 2025. Theo VICOFA, nguồn cung thế giới đang phục hồi nên giá cà phê chịu sức ép. Tuy vậy, nhiều nông dân vẫn giữ hàng và chỉ bán khi cần, không bán ồ ạt ngay sau thu hoạch.

Việt Chung

Nguồn: Báo Quân đội nhân dân

Hỏi đáp

Bình Điền giải đáp các câu hỏi về việc sử dụng phân bón và phòng trừ sâu bệnh cho nhà nông.

Đặt câu hỏiXem câu hỏi

 

Tỷ giá Ngoại tệ

 


Top

Thiết kế web bởi Vipcom

TẢI ỨNG DỤNG CANH TÁC THÔNG MINH TẠI ĐÂY

Bản tin nông sản ngày 21/10: Giá cà phê tăng nhẹ, hồ tiêu và lúa gạo đi ngang

Sáng 21/10/2026, giá cà phê trong nước và trên hai sàn quốc tế cùng tăng nhẹ, còn giá hồ tiêu và lúa gạo giữ ổn định.

 Cà phê:

  • Trong nước: Giá cà phê tại Tây Nguyên ở mức 93.200 – 94.000 đồng/kg, trung bình khoảng 93.900 đồng/kg. Lâm Đồng thấp nhất với 93.200 đồng/kg. Gia Lai và Đắk Lắk cùng ở mức 93.800 đồng/kg. Đắk Nông cao nhất với 94.000 đồng/kg.
  • Thế giới: Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 tăng so với phiên trước. Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 tăng nhẹ, lên 315,70 US cent/lb.
  • Niên vụ 2025–2026: VICOFA ước sản lượng gần 1,9 triệu tấn, tăng 6–10% so với vụ trước. Robusta chiếm hơn 90% sản lượng. Lượng xuất khẩu khoảng 1,8 triệu tấn, tăng 21%. Kim ngạch đạt khoảng 8,5 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay nhưng chỉ tăng khoảng 1%, do giá đã giảm so với lúc đạt đỉnh.

Hồ tiêu:

  • Trong nước: Giá tiêu giữ ở mức 138.000 – 140.500 đồng/kg.
  • Xuất khẩu: Giá trên các thị trường đi ngang.
    • Việt Nam: tiêu đen loại 500–550 gr/l khoảng 6.000 USD/tấn, tiêu trắng 8.450 USD/tấn.
    • Indonesia: tiêu đen Lampung khoảng 6.800 USD/tấn, tiêu trắng Muntok khoảng 9.300 USD/tấn.
    • Malaysia: tiêu đen ASTA 9.100 USD/tấn, tiêu trắng ASTA 12.100 USD/tấn.
    • Brazil: 5.800 USD/tấn.

Lúa gạo (ĐBSCL):

Lúa tươi: Giá biến động nhẹ, giao dịch chậm.

  • Đài Thơm 8: 6.400 – 6.500 đồng/kg
  • OM 18: 6.400 – 6.600 đồng/kg
  • DS1: 6.500 – 6.600 đồng/kg
  • OM 5451: 6.000 – 6.200 đồng/kg
  • IR 50404: 5.900 – 6.000 đồng/kg
  • OM 34: 5.800 – 6.000 đồng/kg

Gạo nguyên liệu xuất khẩu:

  • OM 5451: 9.300 – 9.400 đồng/kg
  • Đài Thơm 8: 9.200 – 9.400 đồng/kg
  • CL 555: 8.800 – 8.900 đồng/kg
  • IR 504: 8.750 – 8.850 đồng/kg
  • OM 18: 8.700 – 8.850 đồng/kg
  • OM 380 và Sóc thơm: 7.500 – 7.600 đồng/kg

Gạo xuất khẩu: Giá đi ngang.

  • Jasmine: khoảng 519 USD/tấn
  • Gạo thơm 5% tấm: khoảng 445 USD/tấn
  • Gạo thơm 100% tấm: khoảng 375 USD/tấn

Nhận định thị trường:

Cuối tháng 9, giá cà phê Tây Nguyên ở mức 93.000 – 93.600 đồng/kg, thấp hơn nhiều so với mức 115.000 – 118.000 đồng/kg cuối năm 2025. Theo VICOFA, nguồn cung thế giới đang phục hồi nên giá cà phê chịu sức ép. Tuy vậy, nhiều nông dân vẫn giữ hàng và chỉ bán khi cần, không bán ồ ạt ngay sau thu hoạch.

Việt Chung

Nguồn: Báo Quân đội nhân dân

Hotline 1900 6613 Chat với chúng tôi qua Messenger Chat với chúng tôi qua Zalo Fanpage Bình Điền BFC Kênh Youtube Bình Điền BFC